CÁC NỘI DUNG CẦN CHÚ Ý CỦA NGHỊ ĐỊNH 68/2026/NĐ-CP VỀ THUẾ HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
1. Mức doanh thu nộp thuế GTGT và TNCN là 500 triệu đồng/năm
Theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định
nghĩa vụ thuế dựa trên mức doanh thu trong năm như sau:
• Trường hợp tổng doanh thu trong năm không vượt quá 500 triệu đồng thì không thuộc diện phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
• Nếu doanh thu trong năm vượt trên 500 triệu đồng thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định.
2. Phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Cách xác định thuế GTGT:
Thuế GTGT được tính theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu. Theo đó, số thuế phải nộp được xác định bằng tỷ lệ % quy định nhân (x) tổng doanh thu
phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Cách xác định thuế TNCN:
• Đối với doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến dưới 03 tỷ đồng:
Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh được lựa chọn 01 trong 02 phương pháp tính thuế sau:
1. Tính thuế bằng thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
2. Tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.
Ví dụ:
Giả sử chị A kinh doanh cửa hàng quần áo trong năm có:
Doanh thu: 2 tỷ đồng
Chi phí kinh doanh: 1,4 tỷ đồng
Cách 1: Tính thuế theo doanh thu
Giả sử tỷ lệ thuế TNCN áp dụng cho ngành bán hàng là 0,5%.
Thuế TNCN phải nộp:
2.000.000.000 × 0,5% = 10.000.000 đồng
Thuế TNCN phải nộp: 10 triệu đồng
Cách 2: Tính thuế theo thu nhập
Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí (được trừ khi tính thuế)
2.000.000.000 − 1.400.000.000 = 600.000.000 đồng
Bước 2: Tính thuế
Giả sử thuế suất TNCN: 20%
600.000.000 × 20% = 120.000.000 đồng
Thuế TNCN phải nộp: 120 triệu đồng
• Đối với doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm:
Thuế thu nhập cá nhân được tính theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.
Ví dụ:
Giả sử anh B kinh doanh cửa hàng vật liệu xây dựng trong năm có các số liệu sau:
Doanh thu trong năm: 4 tỷ đồng
Chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh: 2,8 tỷ đồng
Thuế suất thuế TNCN áp dụng (giả sử): 20%
Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí
= 4.000.000.000 – 2.800.000.000
= 1.200.000.000 đồng
Bước 2: Tính thuế TNCN phải nộp
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
= 1.200.000.000 × 20%
= 240.000.000 đồng
Thuế TNCN phải nộp: 240 triệu đồng
Lưu ý:
• Thu nhập tính thuế được xác định bằng tổng doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
• Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất, thì phải duy trì phương pháp này trong thời gian 02 năm liên tiếp kể từ năm đầu tiên áp dụng.
(Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

3. Doanh thu làm căn cứ xác định thuế TNCN đối với Hộ Kinh Doanh, cá nhân kinh doanh
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hiểu là tổng số tiền phát sinh từ hoạt động bán hàng, gia công, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng và không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa thu được.
Theo đó, doanh thu còn bao gồm các khoản thưởng được nhận, khoản đươc nhận từ việc hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, các khoản hỗ trợ nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, cũng như các khoản bồi thường do vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh và các nguồn thu khác mà cá nhân kinh doanh nhận được không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. Tuy nhiên, doanh thu này không bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị của hàng bán bị trả lại.
Thời điểm xác định doanh thu được quy định như sau:
• Đối với hoạt động bán hàng hóa: doanh thu được ghi nhận tại thời điểm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua.
• Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: doanh thu được xác định khi dịch vụ cung ứng được hoàn thành hoặc khi đã hoàn thành từng phần công việc cung ứng cho người mua, trừ các trường hợp hoạt động cung ứng dịch vụ đặc thù được quy định tại khoản 2 của Điều này.
4. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh các khoản chi phí được phân thành 02 loại bao gồm: chi phí được trừ và chi phí không được trừ.
4.1. Các khoản chi được trừ
Chi phí được trừ là những khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có gía trị từ 05 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Một số khoản chi tiêu biểu bao gồm:
• Chi phí nguyên vật liệu và hàng hóa: Bao gồm chi phí mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và hàng hóa phục vụ cho quá trình sản xuất hoặc kinh doanh.
• Chi phí liên quan đến người lao động: Gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả khác cho người lao động có tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định, chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, khoản chi trả cho người lao động làm việc dưới 01 tháng.
• Chi phí khấu hao tài sản cố định: Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Nếu tài sản đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng thì không được tiếp tục trích khấu hao.
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi cho điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa và bảo dưỡng… với điều kiện có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
• Chi phí lãi vay: Lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các tổ chức tín dụng được tính theo mức lãi suất thực tế. Trường hợp không phải là tổ chức tín dụng thì mức lãi được tính vào chi phí không vượt quá hạn mức theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
• Các khoản chi khác: Là những chi phí phát sinh nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ hoặc cá nhân kinh doanh.
4.2. Các khoản chi không được tính vào chi phí được trừ
Theo quy định, một số khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được đưa vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNCN, bao gồm:
• Những khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ hoặc cá nhân kinh doanh.
• Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.
• Tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương trả cho chính cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc các thành viên trong hộ kinh doanh ngoại trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc. Các khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán cũng không được tính vào chi phí được trừ.
• Chi phí khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định, hoặc khấu hao đối với các tài sản cố định không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
• Các khoản chi phạt và bồi thường như phạt vi phạm hành chính, phạt do vi phạm hợp đồng hoặc các khoản bồi thường phát sinh từ lỗi của cá nhân kinh doanh.
• Tài sản phục vụ mục đích sinh hoạt cá nhân, chẳng hạn như đất ở, công trình dùng cho sinh hoạt, xe ô tô hoặc các tài sản đăng ký sở hữu, đăng ký sử dụng đứng tên cá nhân. Tuy nhiên, trường hợp xe ô tô hoặc tài sản được đăng ký sở hữu hoặc sử dụng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh vận tải, du lịch.
• Các khoản chi phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh cần phân biệt và theo dõi riêng giữa chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
5. Thời hạn thông báo doanh thu, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế
Theo quy định vào Điều 8 và khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thông báo doanh thu, khai thuế và nộp thuế trong các thời hạn sau:
5.1. Thời hạn thông báo doanh thu để xác định thuế GTGT và TNCN:
• Trường hợp doanh thu trong năm không vượt quá 500 triệu đồng:
Cá nhân, hộ kinh doanh phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế, thời hạn chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch kế tiếp.
• Trường hợp doanh thu vượt trên 500 triệu đồng/năm:
Người kinh doanh phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT, TNCN kể từ quý bắt đầu phát sinh mức doanh thu vượt ngưỡng này.
5.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế GTGT, TNCN:
Đối với hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý:
• Doanh thu năm dưới 50 tỷ đồng:
Thực hiện khai thuế theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
• Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng:
Thực hiện khai thuế theo tháng. Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý:
Nếu thực hiện khai thuế theo tháng thì tờ khai thuế của tháng 01, 02 và 03 năm 2026 phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp muộn nhất vào ngày 20/4/2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định.
Khai quyết toán thuế TNCN theo năm
Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân phải được nộp chậm nhất vào ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
Đối với hoạt động cho thuê bất động sản
Cá nhân cho thuê bất động sản có thể lựa chọn 01 trong 02 hình thức khai thuế:
• Khai thuế hai lần trong năm:
o Lần 1: nộp hồ sơ chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế.
o Lần 2: nộp hồ sơ chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
• Khai thuế một lần cho cả năm:
Hồ sơ khai thuế phải được nộp muộn nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch kế tiếp năm tính thuế.
Trường hợp khai thuế, nộp thuế thay khi thuê bất động sản
• Nếu tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và trong hợp đồng có thỏa thuận bên đi thuê thực hiện khai thuế và nộp thuế thay, thì tổ chức đó có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ phụ thuộc vào kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản đó.
• Nếu cá nhân cho cá nhân khác thuê bất động sản, thì người cho thuê phải tự thực hiện việc khai thuế và nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
5.3. Thời hạn khai thuế và nộp thuế đối với các loại thuế khác:
Thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
6. Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi có doanh thu tính thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên trong một năm bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối truyền dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau, tất cả các cơ sở vẫn sử dụng chung một mã số thuế của hộ, cá nhân kinh doanh và trên hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh tương ứng.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT trong năm trên 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng, pháp luật không bắt buộc phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế. Tuy nhiên, nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu vẫn có thể đăng ký sử dụng các loại hóa đơn điện tử này.
Trong trường hợp mới bắt đầu kinh doanh và doanh thu tính thuế GTGT của năm trước chưa đạt 01 tỷ đồng, nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế GTGT đạt từ 01 tỷ đồng trở lên, thì hộ, cá nhân kinh doanh phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế mà tổng doanh thu tính thuế GTGT lũy kế đạt từ 01 tỷ đồng trở lên.
7. Hướng dẫn khai và nộp thuế đối với hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong năm đầu
Tại Điều 9 Nghị định, việc kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập được thực hiện tùy theo mức doanh thu phát sinh trong năm.
Trường hợp doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống
• Nếu hộ hoặc cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng đầu năm và tổng doanh thu thực tế không vượt quá 500 triệu đồng trở xuống, cần thực hiện:
Thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ thời điểm bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, hạn cuối là ngày 31/7 của năm đó.
Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Nếu việc kinh doanh bắt đầu trong 06 tháng cuối năm và doanh thu thực tế không quá 500 triệu đồng, cá nhân, hộ kinh doanh phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh cho cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp doanh thu vượt 500 triệu đồng
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới hoạt động, khi tổng doanh thu lũy kế phát sinh vượt 500 triệu đồng, thì từ quý có doanh thu vượt ngưỡng này phải thực hiện kê khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định.
8. Hướng dẫn chuyển từ phương pháp thuế khoán, thuế theo doanh thu sang phương pháp tính thuế theo thu nhập
Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong năm 2025 đang nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, nếu có doanh thu từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập, thì cần thực hiện một số nội dung sau:
• Xác định và ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025 làm căn cứ để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2026.
• Lập bảng kê về hàng tồn kho, máy móc và thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Bảng kê này phải được lưu giữ tại hộ, cá nhân kinh doanh, đồng thời gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng hình thức điện tử gửi kèm theo hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý, gửi chậm nhất là ngày 20/4/2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.
9. SGCA KHUYẾN NGHỊ
Hộ Kinh Doanh,cá nhân kinh doanh nên:
Rà soát và lập bảng kê hàng tồn kho nếu chuyển sang phương pháp tính thuế trên thu nhập.
Xác định lại doanh thu 1 năm hoạt động của Hộ Kinh Doanh để áp dụng hình thức kê khai thuế.
Công ty SGCA sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tư vấn – soạn hồ sơ – rà soát các vấn để mà Hộ Kinh Doanh đang quan tâm,chưa rõ quy định về NĐ 68/2026/NĐ-CP giúp chương trình triển khai đúng luật – đúng tiến độ – hạn chế rủi ro.