1. Văn phòng đại diện có tư cách pháp nhân không?
Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
“Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp”.
Theo đó tại khoản 1 Điều 74 Bộ luật dân sự 2015 quy định về pháp nhân như sau:
“Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập”.
Từ những căn cứ trên cho thấy Văn phòng đại diện vẫn phụ thuộc vào doanh nghiệp và được đại diện theo ủy quyền. Vì thế, Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân vì không tham gia trực tiếp các quan hệ pháp luật với một tư cách độc lập theo quy định của pháp luật.
2. Có được ký hợp đồng thương mại với Khách hàng không?
Căn cứ Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.
Đồng thời theo Điều 85 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:
“Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX Phần này”.
Do đó Văn phòng đại diện chỉ có thể ký kết hợp đồng khi Người đại diện của Công ty ủy quyền lại cho Người đứng đầu văn phòng đại diện.
3. Có con dấu tròn không? Sử dụng con dấu như thế nào?
Căn cứ Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về dấu của doanh nghiệp như sau:
1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.”
Và theo quy định tại Luật Thương mại 2005 về quyền của Văn phòng đại diện có nội dung như sau:
1. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.
4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.”
5. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Văn phòng đại diện không phải là pháp nhân độc lập, nên việc có con dấu không làm phát sinh thẩm quyền độc lập. Con dấu chỉ phục vụ hoạt động của Văn phòng đại diện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và ủy quyền hợp pháp.
4. Văn phòng đại diện có kê khai thuế không?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
“Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định này”.
Theo đó, Văn phòng đại diện của Công ty không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh mà chỉ mang tính chất đại diện cho doanh nghiệp nên không phát sinh nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp.